Las Vegas (Nevada)

Version vietnamienne

Old Las Vegas ( Trung tâm củ Las Vegas)

De passage à Las Vegas, le touriste réussit à repérer facilement les casinos et les hôtels car la plupart de ceux–ci se retrouvent dans l’avenue principale de Las Vegas (connue souvent sous le nom de Las Vegas Strip). Elle est appelée parfois Arrowhead highway). Cette portion (ou Strip) s’étalant sur une longueur de 6 ou 7 kilomètres est localisée au sud de Las Vegas. Strip possède au moins 25 hôtels de luxe majestueux ayant chacun 2000 chambres parmi lesquels il faut citer the « Wynn », « Bellagio », « Caesar Palace », « Luxor » etc…Au nord se trouvent les hôtels tels que Stratosphere, Wynn et au sud « Luxor », « Mandala Bay ». Certains ont été démolis dans le passé et reconstruits dans les dernières années. C’est le cas de Wynn édifié sur l’ancien emplacement de l’hôtel « Desert Inn Hotel and Golf Course », « The Dunes » devenant maintenant « Bellagio » ou « The Sands » remplacé aujourd’hui par « The Venetian ».
Pour ce dernier, le touriste a l’impression d’être devant la ville portuaire Venise réduite en miniature avec son tour de clocher, son palais des Dodges au style byzantin, ses gondoles dans un réseau de canaux sous le pont célèbre Rialto. Quant à l’hôtel Bellagio, sa célébrité est due en grande partie à son charme distingué et surtout à ses fontaines dans un spectacle musical de jets d’eau qui a lieu le soir à des heures précises. Le matin, ces hôtels ont chacun un charme particulier lié plutôt au goût de chaque touriste. Pour voir tout ce qui passe à Las Vegas, il faut compter une semaine. Pour moi, c’est l’essentiel de pouvoir faire la photographie avec mes deux jours. Dès la tombée de la nuit, Las Vegas est une ville touristique avec ses rues splendides aux couleurs vives de la lumière qu’il est difficile de trouver ailleurs. C’est l’enfer resplendissant de l’Amérique.

Las Vegas au fil de la  nuit

LAS_VEGAS_CASINOS

Thành phố Las Vegas (Nevada)

Khi đến thành phố Las Vegas, du khách cũng dễ đi tham quan các casinos và chọn khách sạn vì tất cả đều nằm ở đại lộ chính của Las Vegas (thường gọi là Las Vegas Strip). Đôi khi còn được gọi là Arrowhead highway. Khúc đường mà gọi là Strip của đại lộ Las Vegas Avenue được dài cở chừng 6,7 cây số và tọa lạc ở phía nam. Strip gồm có khoảng chừng 25 khách sạn hoành tráng và sang trọng có đến 2000 phòng trong đó đáng kể có Wynn, Bellagio, Caesar Palace, Luxor vân vân … Ở phiá bắc thì có Stratosphere, Wynn còn ở phiá nam thì có Luxor, Mandalay Bay. Vài khách sạn được xây cất lại trong thời gian qua cũng như Wynn trước đó là Desert Inn Hotel and Golf course, the Dunes nay là Bellagio hay là The Sands thế lại ngày nay bỡi khách sạn “the Venetian”. 
Nơi nầy du khách tưởng chừng đứng trước một thành phố kênh đào Venise được thu hình nhỏ lại có tháp chuông, cung điện của quan tổng trấn Doge trấn giữ theo phong cách Byzantine, có các thuyền gondola nối liền với hệ thống kênh đào lớn dưới cái cầu nổi tiếng Rialto. Còn khách sạn Bellagio thì nổi tiếng nhờ vẻ đẹp thanh lịch và các đài phun nước theo vở kịch âm nhạc tuyệt vời. Trong ngày, các khách sạn có vẻ đẹp cá biệt tùy sỡ thích của du khách. Nếu muốn tham quan tất cả khách sạn nầy thì phải mất ít nhất một tuần nhưng tớ chỉ ở hai ngày nên chỉ xem đại khái để chụp hình nhưng phải công nhân Las Vegas là một thành phố đường phố lộng lẫy về đêm, vô số ánh đèn màu, đầy ngoạn mục có một không ai. Tớ có thể gọi tạm là đia ngục rực rỡ của nước Mỹ.

Las Vegas ban ngày 

Las vegas de jour

 

Paris à Las Vegas (Ba Lê ở Las Vegas)

Dans sa splendeur

 

Version française

En 1990 étant de passage à Las Vegas, il n’y avait pas encore la tour Eiffel. Maintenant de retour à Las Vegas, c’était triste de ne pas avoir une photo sur la tour Eiffel (Las Vegas). Etant fier d’être toujours parisien, c’était intolérable de ne pas faire la photo. C’est pour cela que j’étais accompagné par mon ami intime d’aller chercher la tour Eiffel le long de l’avenue principale de Las Vegas. Épuisé, je dis à mon ami: Si on ne trouve pas la tour Eiffel au delà du pont, on va retourner à l’hôtel. À l’approche du pont, la tour Eiffel apparut dans toute sa splendeur, ce qui me donna une joie indescriptible. C’est une chance pour moi de la retrouver au bon moment sans oublier la gentillesse de mon ami de vouloir me plaire malgré sa fatigue. L’avenue principale était inondée de gens avec une chaleur suffocante à 23 h du soir. Je remercie infiniment mon ami à cause de la tour d’Eiffel. Hi Hi…

paris_las_vegas

Version vietnamienne

Hồi moa đi Las Vegas năm 1990 thì tour Eiffel chưa có nay trở lại Las Vegas mà không có tấm ảnh Tour Eiffel ở Las Vegas kỳ nầy thì rất buồn vì bao nhiêu năm mình ở Paris còn nhiều hơn ở bên nhà mà không có tấm ảnh tour Eiffel ở Las Vegas thì hổ thẹn lắm nhất là lúc nào cũng tự cho mình là parisien. Anh bạn thâm tình đi bộ dẫn dắt không ít nhất là nguyên ngày ngồi xe nên đi gần hết đường chánh mà tour Eiffel vẫn không có moa mới nói: Thôi đến cầu không có đi về. Gần đến cầu tháp Eiffel nó hiện ra đẹp lộng lẫy khiến moa vui không xiết nói chụp xong tháp Eiffel đi về. Đấy là duyên của moa công thêm cái tính trọng bạn của anh bạn nên moa mới có các tấm ảnh ở Eiffel. Có ít 7, 8 cây số đi bộ đông người nhất là trời rất nóng. Merci anh bạn thương bạn vô cùng cũng vì tháp Eiffel. Hi hi.

 

Montréal ( Province de Québec)

 

Version vietnamienne

Contrairement aux villes Toronto et Ottawa, la ville Montréal est considérée comme la deuxième ville ayant la population francophone au monde après Paris mais c’est aussi la ville importante de la province du Québec. Montréal est encore le principal port reliant les 5 grands lacs d’Amérique du Nord et l’Atlantique. Outre les influences de deux cultures française et anglaise, Montréal a encore des immigrants venant d’Amérique du sud, Italie, Portugal, Europe de l’Est etc …, ce qui fait d’elle une ville cosmopolite. Considérée comme une ville importante de l’Amérique du Nord, Montréal est orientée vers le commerce, la politique, le tourisme et la culture. C’est au centre de la ville qu’on trouve pas mal des gratte-ciels d’affaires mais aussi des magnifiques trésors architecturaux datant du 18 ou 19 ème siècle et des vestiges anciens de la commune Ville-Marie. La particularité de Montréal réside dans la construction d’un réseau sous-terrain permettant l’interconnexion entre les centres d’affaires, les universités, les gratte ciels et les organismes gouvernementaux et facilitant la circulation des piétons sans que ces derniers soient obligés de marcher dans un froid glacial (-25°C au moins en hiver) ou en été sous une chaleur accablante.

Montréal

Version vietnamienne

Khác với các thành phố Toronto và Ottawa, thành phố Montréal là thành phố thứ nhì sau Paris có số người nói tiếng Pháp mà cũng là thành phố lớn nhất của tỉnh bang Québec. Montréal còn là hải cảng chính nối liền Ngũ Đại Hồ và Đại Tây Dương.  Ngoài ảnh hưởng của hai nền văn hóa Pháp và Anh, Montréal còn có các dân cư đến từ các  nơi khác như Nam Mỹ, Ý, Bồ Đào Nha, Đông Âu vân vân khiến Montréal được xem như là một thành phố đa ngôn ngữ. Được xem như là một thành phố quan trọng của Bắc Mỹ, Montréal hướng về thương mại, chính trị, du lịch và văn hóa. Chính ở giữa lòng thành phố  thấy không ít nhà chọc trời kinh doanh mà cũng có nhiều kiến trúc cổ từ thế kỷ 18 hay 19  và nhiều di tích cũ của thị trấn Ville-Marie. Cái đặc điểm ở Montréal mà du khách đến đây trông thấy là các cơ sở thương mại,  trường đại học, các nhà cao ốc, các cơ quan chính phủ đều được nối với nhau bằng đường hầm và rất sạch.

Ottawa (Capitale fédérale du Canada)

Ottawa, thủ đô của Gia Nã Đại

Version vietnamienne

En raison de sa situation géographique sur la frontière entre les provinces d’Ontario et du Québec et de l’accord entre les francophones et les anglophones, Ottawa fut choisie en 31 décembre 1857 comme la capitale de la colonie par la reine Victoria. Pourtant Ottawa fut au départ un campement destiné à superviser la construction du canal Rideau dans le but de faciliter le transport du bois depuis la vallée d’Ottawa jusqu’à Montréal et d’éviter les éventuelles attaques américaines grâce à son éloignement de la frontière. Puis elle devint en 1867 la capitale du Canada suite à la confédération des colonies anglaises et françaises. Elle se distingue par les trois anciens édifices néogothiques du parlement sur la colline et rappelant étrangement les chambres de Wesminster (Londres), les résidences du gouverneur fédéral et du Premier Ministre. Un autre symbole d’Ottawa c’est le canal Rideau reconnu comme patrimoine mondial de l’Unesco. Ottawa est une ville bilingue au sein d’une province officiellement anglophone.

Ottawa
 
Version vietnamienne
 

Do vị trí địa lý nằm ở  ngay biên giới của hai tỉnh Ontario và Québec và với sự đồng ý thỏa thuận của các những người nói tiếng Anh và Pháp, thành phố Ottawa đã được nữ hoàng Anh Victoria chọn làm thủ đô của các dân thuộc địa vào ngày 31 tháng 12 năm 1857. Tuy nhiên, Ottawa ban đầu là một trại đóng quân để  giám sát việc xây dựng cái kênh Rideau và để tạo điều kiện cho việc vận chuyển gỗ từ thung lũng Ottawa đến Montréal và tránh được các cuộc tấn công có thể  xảy ra của người Mỹ vì Ottawa tọa lạc  rất xa biên giới. Sau đó, vào năm 1867, Ottawa trở thành thủ đô của Gia Nã Đại sau cuộc liên minh của các vùng thuộc địa Anh và Pháp. Ottawa được nổi tiếng qua ba tòa nhà tân cổ điển của quốc hội ở trên đồi  gợi cho chúng ta nhớ đến toà nhà quốc hội Westminster ở  Luân Đôn và các dinh của thống đốc liên bang và thủ tướng. Một biểu tượng khác của Ottawa đó là kênh đào Rideau, được công nhận là Di sản Thế giới của UNESCO. Ottawa là một thành phố song ngữ trong một tỉnh chính thức được xem là một vùng nói tiếng Anh.

Toronto (Capitale de l’Ontario)

 

Version vietnamienne

Toronto n’est pas non seulement l’une des grandes villes du Canada mais elle est aussi la capitale de la province Ontario. Au moment de notre passage au quartier chinois , la brume matinale envahit de loin la tour célèbre CN connue comme la plus haute tour du monde de 1975 à 2007. Elle est devancée aujourd’hui par la tour Burj Khalifa de Dubai et la tour de télévision et de tourisme de Canton. Malgré cela, elle reste l’un des attraits touristiques canadiens avec 2 millions de visiteurs par an et l’un des symboles importants du Canada. Comme dans d’autres lieux, la ville Toronto possède aussi un quartier chinois qui est moins animé qu’à Paris, les gens étant plus calmes. La vie locale paraît plus agréable et moins stressée qu’à Paris. À cause de la brume matinale, il nous est interdit de monter jusqu’au sommet de la tour CN pour pouvoir faire une photo panoramique sur la ville. C’est dommage pour moi mais il vaut mieux se contenter de ce qu’on a et faire quelques photos car je sais que je ne reviens pas car j’ai d’autres endroits à visiter. Ce qui compte pour moi c’est d’être ensemble avec deux amis d’enfance à l’époque où nous étions âgés de 7 ou 8 ans à l’école et partager tout ce qu’on a de la bouffe jusqu’aux histoires drôles durant le séjour au Canada lorsque nous venons de loin, de trois pays différents (France, USA et Canada). C’est une chance unique d’avoir ce moment de bonheur et de joie dans la vie.

Toronto

Version vietnamienne

Toronto không những là một trong các thành phố đông dân nhất của Gia Nã Đại mà còn là thủ đô của tỉnh Ontario. Hôm đến tham quan sáng sớm thành phố bị sương mù dày đặc buông xuống che khuất từ đằng xa tháp CN khi lúc tụi nầy ở khu tàu, một ngọn tháp nổi tiếng là cao nhất ở thế giới từ năm 1975 đến năm 2007 nay bị vượt qua bỡi tháp Burj Khalifa (Dubai) và tháp truyền hình và du lịch của Quảng Châu. Tuy nhiên nó vẫn thu hút khoảng 2 triệu khác một năm và là một biểu tượng quan trọng của Canada. Cũng như mọi nơi, Toronto cũng có một khu tàu nhưng nó không có đông đúc như ở Paris, người dân cũng trầm lặng không có ồn ào. Cuộc sống cũng thấy có phần thỏa mái nhiều hơn Paris, cũng có tramway. Vì sương mù phủ xuống tháp CN tụi nầy không được lên ngọn tháp CN chụp toàn cảnh của Toronto. Rất tiếc nhưng thôi có chi thì cứ chụp nhất là mình biết sẻ không trở lại nhưng rất vui là lúc nào ba anh em quen biết từ thưở nhỏ chia sẻ cùng nhau từ các chuyện vui đến các thức ăn nhất là đến từ ba quốc gia khác nhau (Pháp, Mỹ và Gia Nã Đại), đây là cái duyên hy hữu trong cuộc sống.

 

Niagara Falls ( Les chutes de Niagara)

Thác Niagara

Niagara Falls